Hướng dẫn viết câu từ A đến Z cho bất kì ai

Bài hôm nay sẽ mang đến cho các bạn 1 cái nhìn tổng quát và chi tiết nhất về tiêu chí luôn có trong SPEAKING hay WRITING đó là GRAMMAR.

Ngoài việc sử dụng đúng các từ vựng thì GRAMMAR đánh giá chủ yếu về việc BẠN VIẾT CÂU NHƯ THẾ NÀO – nói cách khác bạn có dùng nhiều DẠNG CÂU (wide range of structures) hay không.

Nhớ rằng:
– Opening (2 câu)
– Body (2 đoạn; 5-6 câu/đoạn)
– Conclusion (2 câu)
Bài chỉ có 14-16 câu; câu tốt tạo thành đoạn tốt, ghép các đoạn với nhau thành bài tốt. Chỉ đơn giản như vậy
Vậy bạn nên viết câu như thế nào?
Có 3 loại câu:
———-
CÂU ĐƠN – SIMPLE SENTENCES (điểm thấp nhất)
Cấu trúc: S+V+O – John likes cats
hoặc S+S+V+O – John and Janet like cats
hoặc S+V+V+O – John do not hate and do not have a cat
Hay nói cách khác có thể nhiều chủ ngữ; nhiều V; hay nhiều O trong câu. Câu này vẫn là câu đơn.
———-
CÂU GHÉP – COMPOUND SENTENCES (điểm cao hơn)
Cấu trúc 2 câu đơn ghép với nhau bằng FANBOYS (coordinators – for, and, nor, but, or, yet, so; nhớ phân biệt BUT và YET) hoặc các từ nối (vd: however, furthermore, moreover, in addition…)– (thường hv cứ nghĩ dùng từ nối này là thành câu phức nhưng thực ra vẫn là ghép)
***Có đính kèm tài liệu liệt kê đầy đủ các từ nối + bài tập cho các bạn
Cấu trúc: S+V+O + (từ nối) + S+V+O
Trên mạng sẽ nói về các vế mệnh đề độc lập (independent clauses); mệnh đề phụ thuộc (dependent clauses); nhưng các bạn không cần nhớ cho mệt.
Cứ hiểu rằng đây là 2 câu đơn ghép lại, do vậy đã gọi là câu đơn thì nghĩa không phụ thuộc vào câu nào cả!
VD: Nuclear plant requires strict safety controls, so staff are trained for nearly a year before its operation.
———-
CÂU PHỨC – COMPLEX SENTENCES (điểm cao nhất)
Cấu trúc: S+V+O nhưng S hoặc O chứa 1 mệnh đề (clause = S+V+O)
VD: The increasing number of private vehicles put more strain on public infrastructure that the Government has to reconstruct it annually.
S = The increasing number of private vehicles
V = put
O = more strain on public infrastructure / that the Government has to reconstruct it annually ( trong này có 1 mệnh đề đó là sau “that”)
CÂU PHỨC PHỔ BIẾN VỚI 3 DẠNG MỆNH ĐỀ
———-
A. MỆNH ĐỀ DANH TỪ (NOUN CLAUSES)
Định nghĩa: chức năng, vị trí như 1 danh từ, và nó là 1 mệnh đề (S+V+O). Vậy Noun đứng ở đâu thì nó đứng ở đấy.
– Nằm ở S
• Whether the Government should ban private vehicles/ is / a controversial issue
• It / is / true that technology are increasingly discouraging human interactions (chú ý trong câu này sử dụng “it” chủ ngữ giả để thay thế cho cả cụm sau “that…”)
>>> thực tế câu này sẽ là: that technology is increasingly discouraging human interactions is true.
Tuy nhiên, trong viết học thuật không để That lên đầu câu nên sẽ dùng “it” để thay thế.
– Nằm ở O
• Some people / believe / that formal education is a guarantee for their future success.
• However, others / hold / an opposite opinion that early working experience brings young people more competitive advantages in the future.
– 1 số câu hay (What…not…but…)
• What young people need most is NOT money, BUT soft skills and working experience in some key areas
• What most companies need is NOT robots, BUT creative people who can contribute ideas.
———-
B. MỆNH ĐỀ TÍNH TỪ (ADJ CLAUSES)
Định nghĩa: vị trí và chức giống như 1 ADJ, hay nói cách khác đây là 1 mệnh đề bổ sung nghĩa cho danh từ.
– who:
Students who rely on teachers for knowledge / are / passive in their learning.
Children who are over dependent on technology / may have / a tendency to accompany a sedentary lifestyle.
– That:
Working at home / is / suitable for employees that have their own working disciplines.
– , which (thay cho cả câu)
Manufacturers discharge chemical waste into the rivers, which deteriorates water-quality
( , which sẽ bổ sung cho cả mệnh đề đẳng trước nó, tức “sự xả thải chất độc ra nguồn nước, điểu này làm hỏng chất lượng nguồn nước”)
———-
C. MỆNH ĐỀ TRẠNG TỪ (ADV CLAUSES)
Định nghĩa: vị trí và chức năng giống như 1 ADV, mệnh đề này nói về thời gian (when), nơi chốn (where), điều kiện (if) – tất cả câu điều kiện là câu phức
– While
While many countries try to cut down on emissions, US Government withdraws from Paris Climate Agreement.
– If
If a student wants to be successful in their future career, they need to learn about job-specific information.
———-
Vậy hãy nhớ rằng trong bài viết của bạn, câu phức phải chiếm số lượng lớn nhất (>70%).
Bạn cũng có thể ghép 2 loại câu phức và ghép tạo thành 1 câu phức tạp hơn nhiều.
VD:
Upon graduation, some students wanted to travel, but others went to work.
———-
Bên dưới mình có attach file nghiên cứu, cả nhà down về.
https://drive.google.com/file/d/0B9LZ_aRTNHvPcXdrd3VOSld2UUk/view
https://drive.google.com/file/d/0B9LZ_aRTNHvPUFN4dTBxaGlkM0E/view
———-
Chúc bạn học tốt.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *